NHỮNG VẤN ĐỀ CỐT LÕI CỦA QUẢN LÝ DƯỢC BỆNH VIỆN HIỆN NAY: THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP
00:00 · 15/06/2026 · ThS Lê Quốc Thịnh-Phó chánh văn phòng, Hội Dược sĩ Bệnh viện Việt Nam · 599 lượt xem

Quản lý dược bệnh viện tại Việt Nam hiện nay là một hệ thống phức tạp, vận hành dưới sự điều chỉnh nghiêm ngặt của Luật Dược và các Thông tư của Bộ Y tế nhằm đảm bảo mục tiêu tối thượng: Cung ứng đủ thuốc chất lượngĐảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, kinh tế.

Dưới đây là bức tranh toàn cảnh về những cốt lõi trong công tác quản lý dược bệnh viện hiện nay.

[ GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN ]

|

[ HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ ]

|

[ KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ]

|

+--------------------------+--------------------------+

|                                          |                                         |

                                      [ Nghiệp vụ Dược ]       [ Kho & Cung ứng ]       [ Dược lâm sàng ]

                        - Quản lý định mức                    - Đấu thầu / Mua sắm             - Thông tin thuốc

                        - Kiểm nghiệm/Kiểm kê             - Bảo quản (GSP)          - Duyệt đơn/Bình ca bệnh

                        - Cấp phát (Nội/Ngoại)         - Cấp phát cho các khoa              - Theo dõi ADR

Giám đốc Bệnh viện: Cấp quyết định cao nhất, phê duyệt danh mục thuốc và ngân sách mua sắm.

Hội đồng Thuốc và Điều trị: Cơ quan tư vấn cho Giám đốc. Khoa Dược (thường là Trưởng khoa) đóng vai trò Thư ký thường trực cho Hội đồng này để xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện.

Khoa Dược Bệnh viện: Đơn vị thực thi, quản lý toàn bộ vòng đời của thuốc từ lúc mua sắm đến khi tới tay người bệnh.

Bộ phận Nghiệp vụ Dược:

  • Quản lý phần mềm/Công nghệ thông tin Dược (HIS/LIS).
  • Báo cáo Sở Y tế / Bộ Y tế về tình hình sử dụng thuốc đặc biệt (như thuốc kiểm soát đặc biệt, thuốc gây nghiện, hướng thần).

 Bộ phận Kho & Cung ứng:

  • Theo dõi hạn dùng (Date) và quản lý rủi ro hao hụt.
  • Quản lý dây chuyền lạnh (Cold chain) cho vắc-xin và sinh phẩm.

Bộ phận Dược lâm sàng:

  • Giám sát nồng độ thuốc trong máu (TDM) đối với các thuốc có khoảng điều trị hẹp.
  • Tham gia hội chẩn cùng bác sĩ tại buồng bệnh để tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Theo thống kê, cả nước hiện có khoảng 50.000 dược sĩ đang làm việc, trong đó tỷ lệ dược sĩ có bằng đại học chỉ chiếm khoảng 19% (tương đương gần 10.000 người). Tuy nhiên, nhân lực phân bổ không đều; số lượng dược sĩ công tác tại các bệnh viện tuyến quận/huyện chiếm tỷ lệ nhỏ và ngành y tế vẫn đang thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao.

I-Cơ cấu phân bổ nhân lực ngành Dược

  • Tổng số lượng: Cả nước có khoảng 50.000 người làm việc trong ngành. Số lượng dược sĩ làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh đang trên đà tăng trưởng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận hành thực tế.
  • Trình độ: Tỷ lệ dược sĩ có trình độ đại học trở lên tại các bệnh viện đang có xu hướng tăng, đạt khoảng 48,4% đối với các tuyến tỉnh nhưng chỉ chiếm 10,1% đối với tuyến quận/huyện.
  • Phân bổ: Dược sĩ đại học không chỉ công tác tại bệnh viện mà còn phân bổ ở các mảng khác nhau bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở sản xuất và chuỗi phân phối dược phẩm.

Mục tiêu quy chuẩn: Bộ Y tế hướng tới việc chuẩn hóa nhân lực với tỷ lệ 01 dược sĩ trên mỗi 100 giường bệnh nội trú và 02 dược sĩ trên 1.000 đơn thuốc ngoại trú mỗi ngày.

Phân bổ nhân lực dược đại học tại bệnh viện:

  • Tuyến trung ương: Tập trung phần lớn các dược sĩ trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ, Chuyên khoa II). Ví dụ: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có khoảng 25 dược sĩ đại học.
  • Tuyến tỉnh/thành phố: Số lượng nhân sự ổn định nhưng vẫn thiếu hụt dược sĩ lâm sàng chất lượng cao.
  • Tuyến quận/huyện: Theo thống kê gần đây tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện, tổng số nhân lực dược vào khoảng 3.927 người, trong đó số lượng có trình độ từ đại học trở lên chiếm khoảng 892 người.

Sự phân bổ này thường có sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền và tuyến điều trị, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực dược chất lượng cao ở một số cơ sở y tế địa phương.

II- Bốn trụ cột cốt lõi trong Quản lý Dược BV hiện nay

1. Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT)

Đây là cơ quan tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về mọi vấn đề liên quan đến thuốc. HĐT&ĐT chịu trách nhiệm chính trong việc:

  • Xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện: Lựa chọn thuốc dựa trên mô hình bệnh tật của địa phương/tuyến điều trị, ưu tiên thuốc generic chất lượng và thuốc sản xuất trong nước.
  • Xây dựng Hướng dẫn điều trị: Chuẩn hóa phác đồ điều trị áp dụng nội bộ tại bệnh viện.

2. Đấu thầu và Cung ứng Thuốc

Hoạt động mua sắm thuốc tại bệnh viện phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đấu thầu để tránh tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng:

  • Hình thức: Đấu thầu tập trung (cấp quốc gia/cấp địa phương) và tự đấu thầu tại bệnh viện (đối với thuốc ngoài danh mục tập trung).
  • Tiêu chuẩn bảo quản (GSP): Hệ thống kho dược phải đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc, đặc biệt nghiêm ngặt đối với thuốc quản lý đặc biệt (hướng thần, gây nghiện) và thuốc cần bảo quản lạnh (vắc xin, sinh phẩm).

3. Hoạt động Dược lâm sàng (Trọng tâm mới)

Theo Nghị định 131/2020/NĐ-CP, dược lâm sàng đã trở thành hoạt động bắt buộc nhằm dịch chuyển vai trò của dược sĩ từ "cấp phát thuần túy" sang "đồng hành cùng bác sĩ":

  • Tham gia buồng bệnh: Dược sĩ lâm sàng đi buồng cùng bác sĩ để tư vấn tối ưu hóa liều lượng, cách dùng, đặc biệt trên các đối tượng đặc biệt (trẻ em, người già, suy gan/thận).
  • Quản lý Kháng sinh (AMS): Kiểm soát chặt chẽ việc kê đơn kháng sinh nhằm giảm thiểu tình trạng kháng thuốc đang báo động tại Việt Nam.
  • Cảnh giác Dược (Pharmacovigilance): Theo dõi, ghi nhận và báo cáo các phản ứng có hại của thuốc (ADR) về Trung tâm DI & ADR Quốc gia.

4. Quản lý Tài chính và Công nghệ thông tin (HIS)

  • Quản lý giá thuốc: Kiểm soát thặng số bán lẻ đối với nhà thuốc bệnh viện theo quy định của Nhà nước.
  • Số hóa hệ thống (HIS/LIS/PACS): Toàn bộ quy trình từ khâu nhập kho, cấp phát, đến kê đơn điện tử của bác sĩ đều được liên thông. Hệ thống HIS hiện nay thường tích hợp tính năng cảnh báo tự động về tương tác thuốc, giúp bác sĩ hạn chế tối đa sai sót khi đặt bút ký đơn.

         III-Khoa Dược và nhiệm vụ cung ứng đủ thuốc:

         Sự cân bằng giữa Thủ tục đấu thầu nghiêm ngặt (tránh sai phạm pháp lý) và Tốc độ cung ứng thuốc thực tế để không xảy ra tình trạng thiếu thuốc, thiếu vật tư y tế cục bộ tại các bệnh viện công lập.

         Giải quyết bài toán cân bằng giữa thủ tục đấu thầu nghiêm ngặt và tốc độ cung ứng thuốc tại các bệnh viện công lập đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế pháp lý, ứng dụng công nghệ số và nâng cao năng lực quản trị của từng đơn vị.Phải có các giải pháp cốt lõi nhằm tối ưu hóa quy trình, vừa đảm bảo tính pháp lý vừa ngăn chặn tình trạng thiếu thuốc cục bộ ở một số bệnh viện:

1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế pháp lý linh hoạt

  • Phân loại gói thầu: Tách biệt rõ ràng giữa danh mục mua sắm thông thường và danh mục mua sắm khẩn cấp.
  • Quy trình rút gọn: Áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc mua sắm trực tiếp đối với các tình huống thiên tai, dịch bệnh hoặc cấp bách lâm sàng.
  • Rõ ràng hóa trách nhiệm: Ban hành hướng dẫn cụ thể về việc miễn trừ trách nhiệm hình sự/dân sự đối với hội đồng đấu thầu khi họ thực hiện đúng quy trình nhưng gặp yếu tố bất khả kháng.
  • Cập nhật giá kế hoạch: Cho phép sử dụng dải giá tham khảo linh hoạt từ các nước trong khu vực hoặc kết quả trúng thầu gần nhất thay vì chỉ áp dụng giá thấp nhất tuyệt đối.

2. Số hóa và hiện đại hóa quy trình đấu thầu

  • Hệ thống e-Procurement: Triển khai triệt để đấu thầu qua mạng nhằm tăng tính minh bạch, giảm thời gian xử lý hồ sơ giấy tờ.
  • Cơ sở dữ liệu quốc gia: Xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung về giá trúng thầu, thông tin nhà thầu và chất lượng thuốc được cập nhật theo thời gian thực.
  • Liên kết chuỗi cung ứng: Kết nối phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) với hệ thống dự báo nhu cầu để tự động phát tín hiệu cảnh báo khi lượng tồn kho chạm ngưỡng an toàn.

3. Nâng cao năng lực dự báo và quản trị nội bộ

  • Kế hoạch dài hạn: Lập kế hoạch mua sắm tập trung theo chu kỳ 1-2 năm, thay vì mua sắm nhỏ lẻ, giúp nhà cung ứng chủ động nguồn hàng.
  • Đội ngũ chuyên nghiệp: Thành lập tổ đấu thầu chuyên trách tại bệnh viện, tách biệt vai trò của dược sĩ lâm sàng ra khỏi công tác thủ tục hành chính.
  • Hội đồng chuyên môn: Tổ chức thẩm định danh mục thuốc kỹ lưỡng từ đầu năm để giảm thiểu việc phải điều chỉnh, sửa đổi hồ sơ thầu nhiều lần.

4. Cơ chế điều tiết và phối hợp liên viện

  • Điều tiết cục bộ: Cho phép các bệnh viện trong cùng khu vực hoặc cùng tuyến vay mượn, điều chuyển thuốc, vật tư y tế lẫn nhau trong trường hợp khẩn cấp.
  • Đấu thầu tập trung cấp quốc gia/vùng: Giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến dưới bằng cách đẩy mạnh mua sắm tập trung đối với các loại thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm hoặc thuốc có nhu cầu sử dụng lớn.
00:00 · 15/06/2026 · Tác giả: ThS Lê Quốc Thịnh-Phó chánh văn phòng, Hội Dược sĩ Bệnh viện Việt Nam
Bình luận (0)
Đăng nhập | Đăng kí để gửi bình luận
Hiện chưa có bình luận nào, hãy trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết!

ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

với rất nhiều quyền lợi đang chờ đón bạn

ĐĂNG KÝ NGAY

LOGO CÁC ĐƠN VỊ