QUY CHẾ TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI DƯỢC SĨ BỆNH VIỆN VIỆT NAM
Ngày 03/03/2026, Ban chấp hành Hội Dược sĩ Bệnh viện Việt Nam ký ban hành quyết định số 25/QĐ-VAHP quy đinh về quy chế tài chính và tài sản của Hội Dược sĩ bệnh viện Việt Nam. Thông tin cụ thể như sau:
Điều 1. Cơ sở pháp lý
Việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội Dược sĩ bệnh viện Việt Nam (sau đây gọi là Hội) thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài chính, kiểm toán, kế toán, thống kê và điều lệ của Hội, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận riêng. Đối với tài sản công (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 2. Nguồn lực tài chính của Hội
1. Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân trực thuộc Hội;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
2. Các khoản chi của Hội:
- Chi cho các hoạt động chuyên môn, gồm:
- Chi phí đào tạo chuyên môn cho cán bộ Hội;
- Chi phí thuê chuyên gia giảng dạy, tập huấn, viết bài…;
- Chi hợp đồng chuyên gia, thuê khoán dịch vụ, chi phí đi lại, công tác phí.
- Chi nộp thuế theo quy định (nếu có).
- Chi cho các hoạt động thường xuyên, gồm:
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc, điện thoại, internet, điện, nước, xăng, xe, văn phòng phẩm, sửa chữa tài sản cố định, bảo hiểm tài sản;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm việc tại Hội, hợp đồng thuê nhân viên, hỗ trợ cán bộ kiêm nhiệm theo quy định của Ban Chấp hành Hội và phù hợp với quy định của pháp luật gồm tiền công, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định;
- In ấn phát hành thẻ, chi phí giao dịch, tiếp khách, đối ngoại, hội nghị…
- Công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành của Hội về công tác phí.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành Hội.
3. Mọi khoản thu, chi đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp, các phiếu chi phải có đầy đủ chữ ký liên quan và được duyệt bởi Chủ tịch Hội hoặc người được ủy quyền.
Điều 3. Hội phí của hội viên Hội Dược sĩ bệnh viện Việt Nam
1. Mức hội phí: 500.000 đồng/hội viên/năm.
2. Nộp hội phí: Hội viên có thể nộp hội phí trực tiếp tại Văn phòng Hội số 89 Phố Trần Cung, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội (có Phiếu thu) hoặc chuyển khoản về tài khoản số: 8610081976 tại Ngân hàng BIDV của Hội Dược sĩ bệnh viện Việt Nam (Nội dung nộp ghi rõ: Họ và tên hội viên, số Căn cước/Căn cước công dân, nộp hội phí VAHP năm…).
Điều 4. Tài sản của Hội
1. Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
2. Việc mua sắm tài sản phải được đề xuất từ các bộ phận có nhu cầu và được Chủ tịch Hội hoặc người được ủy quyền phê duyệt. Tài sản của Hội phải có hồ sơ quản lý gồm hợp đồng, hóa đơn mua sắm tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản, và các chứng từ liên quan. Tài sản phải được thống kê, phân loại và được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định. Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản.
3. Hội được chủ động nhượng bán tài sản để thu hồi vốn, đầu tư cho tài sản có mục đích sử dụng hiệu quả hơn. Khi nhượng bán Hội phải định giá (hoặc tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật và của Hội). Các khoản chênh lệch giữa số tiền khi nhượng bán với giá trị còn lại của tài sản và chi phí nhượng bán được hạch toán vào kết quả tài chính, tài sản trong hoạt động của Hội.
4. Hội được quyền thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu về kỹ thuật không thể sử dụng được, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi. Khi thanh lý phải lập Hội đồng thanh lý. Trường hợp bán tài sản thanh lý phải tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật và của Hội. Các khoản chênh lệch giữa giá trị thu được do thanh lý tài sản với giá trị còn lại của tài sản và chi phí thanh lý được hạch toán vào kết quả hoạt động của Hội.
Điều 5. Quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản của Hội
1. Việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn lực tài chính của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. Khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc giải thể phải được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và các quy phạm pháp luật có liên quan, cụ thể:
- Đối với tài sản, nguồn lực tài chính của Hội là tài sản công (nếu có) thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.
- Đối với tài sản, nguồn lực tài chính của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản phải được giao đến từng cá nhân, tập thể. Phải có xác nhận cụ thể của cá nhân, tập thể hoặc người đứng đầu tập thể về việc quản lý, sử dụng tài sản cố định. Trường hợp xảy ra hư hỏng, mất mát thì đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải lập hồ sơ, xác định nguyên nhân, mức độ tổn thất và trình Chủ tịch (hoặc người được ủy quyền) quyết định phương án xử lý. Nếu xác định rõ nguyên nhân do cá nhân hay tập thể gây ra thì cá nhân hay tập thể đó phải bồi thường. Trích khấu hao tài sản cố định phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ khấu hao tài sản cố định.
4. Năm tài chính bắt đầu từ 01 tháng 01 kết thúc vào 31 tháng 12 năm dương lịch. Các hoạt động kinh tế phát sinh được phản ánh bằng đồng Việt Nam. Nếu có phát sinh bằng ngoại tệ, phải đổi sang VNĐ theo tỷ giá chính thức do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
5. Việc quản lý, sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội, bảo đảm công khai, minh bạch, nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật. Phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Phải mở sổ kế toán, thống kê, theo dõi toàn bộ tài sản, nguồn vốn do Hội quản lý và sử dụng theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống kê hiện hành. Theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng, biến động tài sản, vốn.
6. Hội phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính, phải bảo đảm nguyên tắc: chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy chế tài chính. Khi kết thúc năm tài chính phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản và nguồn vốn hiện có, lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán hàng năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản hư hỏng, mất phẩm chất, nguyên nhân và xử lý, báo cáo nhật ký, sao kê tiền gửi ngân hàng.
7. Hội chủ động kiểm toán độc lập theo định kỳ và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan quản lý tài chính và cơ quan kiểm toán nhà nước có thẩm quyền. Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch trong việc quản lý tài chính của Hội
1. Chủ tịch Hội thực hiện đúng chức năng quản lý tài chính trong phạm vi thẩm quyền của mình. Thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Hội và xây dựng các mức chi phù hợp với hoạt động của Hội.
2. Thực hiện việc công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm theo quy định.
3. Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
4. Xây dựng các kế hoạch tài chính dài hạn hàng năm phù hợp với kế hoạch hoạt động của Hội.
5. Chủ tịch Hội có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký duyệt các khoản chi cho các hoạt động thường xuyên dựa vào kế hoạch tổng chi hàng tháng đã được phê duyệt. Tổng hạn mức người được ủy quyền được duyệt chi dưới 10 triệu/tháng và với mỗi khoản chi không quá 5 triệu (trừ tiền lương và trợ cấp đã được duyệt).
Điều 7. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
Việc giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội thực hiện theo quy định Điều 36 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội./.